


CO form A là giấy chứng nhận xuất xứ giúp hàng xuất khẩu được hưởng thuế ưu đãi GSP tại những thị trường như Nhật Bản. Để C/O được duyệt nhanh, doanh nghiệp cần nắm rõ hồ sơ, quy trình xin cấp và cách kê khai chính xác trên mẫu. Cùng tham khảo chi tiết qua bài viết dưới đây!
CO form A là giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu A, cấp theo cơ chế Hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP). Hàng xuất khẩu có CO form A hợp lệ sẽ được nước nhập khẩu áp dụng mức thuế ưu đãi GSP thay vì thuế suất thông thường (MFN).
CO form A chỉ được cấp khi hàng xuất khẩu sang những nước đang dành ưu đãi GSP cho Việt Nam, đồng thời hàng hóa phải thuộc danh mục được hưởng ưu đãi và đáp ứng quy tắc xuất xứ do nước nhập khẩu quy định. Một số thị trường phổ biến dành cho mẫu CO form A có thể kể đến như Nhật Bản, Canada, Na Uy, Thụy Sĩ, Thổ Nhĩ Kỳ...
Theo danh sách của Hải quan Nhật Bản cập nhật ngày 01/4/2026, Việt Nam vẫn nằm trong nhóm nước thụ hưởng GSP, dù một số mặt hàng cụ thể không được hưởng ưu đãi. Một số thị trường khác như Canada, New Zealand, Na Uy, Thụy Sĩ, Thổ Nhĩ Kỳ cũng có chương trình GSP riêng, nhưng việc Việt Nam có còn được hưởng hay không, và với nhóm hàng nào, cần được xác nhận lại tại thời điểm xuất khẩu.

Hiện nay, doanh nghiệp làm thủ tục chủ yếu trên Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử eCoSys (ecosys.gov.vn hoặc co.moit.gov.vn). Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ ngay từ đầu là yếu tố quyết định để C/O được duyệt nhanh, nên doanh nghiệp hãy bắt đầu từ danh sách chứng từ dưới đây.
Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O form A thông thường gồm:
Nếu xin cấp lần đầu, doanh nghiệp cần đăng ký hồ sơ thương nhân trước. Hồ sơ này thường gồm giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, danh mục cơ sở sản xuất, thông tin người ký đơn đề nghị và mẫu chữ ký, con dấu. Doanh nghiệp làm theo đúng hướng dẫn hiện hành trên eCoSys vì danh mục chi tiết có thể được cập nhật.
Để doanh nghiệp dễ hình dung, quy trình xin cấp C/O form A đi theo năm bước sau.
Bước 1. Đăng ký hồ sơ thương nhân trên eCoSys. Doanh nghiệp tạo tài khoản, khai thông tin doanh nghiệp, người ký và chọn đúng cơ quan cấp C/O. Doanh nghiệp đã có tài khoản từ trước 01/8/2026 nên kiểm tra lại nơi cấp, vì thẩm quyền cấp đã được phân lại.
Bước 2. Xác định tiêu chí xuất xứ và khai C/O. Doanh nghiệp đối chiếu hàng hóa với quy tắc xuất xứ của nước nhập khẩu để chọn tiêu chí phù hợp. Sau đó chọn mẫu A, điền thông tin lô hàng trên hệ thống và tải bảng kê chi tiết. Phần kê khai từng ô được hướng dẫn ở mục 3.
Bước 3. Nộp hồ sơ và nộp phí. Doanh nghiệp đính kèm hồ sơ điện tử trên eCoSys, hoặc nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp, hoặc gửi qua bưu điện. Phí được nộp khi nộp hồ sơ, có thể thanh toán trực tuyến.
Bước 4. Cơ quan cấp kiểm tra hồ sơ. Cán bộ cấp C/O kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ, đối chiếu các chứng từ và tiêu chí xuất xứ. Kết quả (chấp nhận cấp, yêu cầu bổ sung hoặc từ chối) được thông báo trên hệ thống. Khi cần, cơ quan cấp có thể yêu cầu giải trình hoặc kiểm tra cơ sở sản xuất.
Bước 5. Nhận C/O. Khi hồ sơ được chấp nhận, doanh nghiệp nộp đơn và mẫu C/O bản giấy đã khai hoàn chỉnh để cán bộ ký, đóng dấu và trả C/O. Một số thủ tục cho phép trả kết quả dạng PDF qua eCoSys, nhưng form A thường dùng bản giấy, nên doanh nghiệp hãy hỏi trước nhà nhập khẩu xem hải quan nước đó chấp nhận hình thức nào.

Khai sai một ô nhỏ cũng có thể khiến hồ sơ bị trả lại, vì vậy doanh nghiệp cần đối chiếu bảng dưới đây với hóa đơn, vận đơn và tờ khai trước khi nộp. Bảng tóm tắt toàn bộ các ô, sau đó là phần giải thích kỹ những ô hay vướng nhất.
Ô số | Nội dung | Cách điền |
Reference No. (góc trên bên phải) | Số tham chiếu | Do cơ quan cấp ghi hoặc hệ thống tạo tự động, doanh nghiệp không điền. |
Issued in | Nước cấp C/O | Ghi VIETNAM. |
1 | Goods consigned from (người xuất khẩu) | Tên, địa chỉ đầy đủ và nước của người xuất khẩu tại Việt Nam, khớp với giấy đăng ký doanh nghiệp và hóa đơn. |
2 | Goods consigned to (người nhận hàng) | Tên, địa chỉ, nước của người nhận hàng đích danh tại nước nhập khẩu. |
3 | Means of transport and route | Phương thức vận chuyển, tên phương tiện, số chuyến, ngày khởi hành, cảng đi, cảng đến, số vận đơn nếu có. |
4 | For official use | Dành cho cơ quan cấp ghi chú (cấp sau, cấp lại, cấp thay thế...). Doanh nghiệp không tự điền. |
5 | Item number | Số thứ tự từng mặt hàng (1, 2, 3...). |
6 | Marks and numbers of packages | Ký hiệu, số hiệu kiện hàng đúng như trên bao bì, hóa đơn và vận đơn. |
7 | Number and kind of packages; description of goods | Số lượng, loại kiện hàng và mô tả hàng hóa cụ thể kèm mã HS, số container, số chì nếu đã có. |
8 | Origin criterion | Tiêu chí xuất xứ của hàng hóa (xem giải thích bên dưới). |
9 | Gross weight or other quantity | Trọng lượng cả bì hoặc số lượng khác (lít, m³...), khớp với hóa đơn và vận đơn. |
10 | Number and date of invoices | Số và ngày hóa đơn thương mại của lô hàng. |
11 | Certification | Dành cho cơ quan cấp: ghi nơi, ngày, chữ ký và con dấu. |
12 | Declaration by the exporter | Nước xuất xứ, nước nhập khẩu, địa điểm, ngày, chữ ký của người có thẩm quyền. |
Lưu ý:
Ô 1 và ô 2 (người xuất khẩu, người nhận hàng). Ô 1 ghi đúng tên và địa chỉ như trên giấy đăng ký doanh nghiệp, không viết tắt tùy ý. Ô 2 ghi người nhận hàng đích danh; nếu hàng đi theo lệnh (to order) hoặc qua bên thứ ba, doanh nghiệp nên hỏi cơ quan cấp cách khai phù hợp. Quốc gia ở ô 2 phải cùng nước nhập khẩu được khai ở ô 12.
Ô 3 (vận chuyển). Doanh nghiệp khai càng cụ thể càng tốt, ví dụ: BY SEA FROM HAI PHONG PORT, VIETNAM TO TOKYO PORT, JAPAN, kèm tên tàu, số chuyến và số vận đơn nếu đã có. Cửa khẩu nhận hàng cuối cùng ở ô này phải thuộc cùng nước nhập khẩu với người nhận hàng ở ô 2 và nước ghi ở ô 12. Nếu hàng đi qua nước thứ ba, hãy kiểm tra quy định vận chuyển trực tiếp của nước nhập khẩu.
Ô 8 (tiêu chí xuất xứ). Theo hướng dẫn kê khai như sau:
Mỗi nước nhập khẩu có cẩm nang quy tắc xuất xứ GSP riêng, vì vậy doanh nghiệp cần tra đúng chương trình của nước đến, không áp dụng máy móc từ nước khác.
Ô 10 (hóa đơn). Ghi số và ngày hóa đơn thương mại của lô hàng, giống hệt hóa đơn nộp kèm hồ sơ. Nếu một C/O bao gồm nhiều hóa đơn thì ghi đủ các số hóa đơn đó. Ngày hóa đơn không được sau ngày ký ở ô 12.
Ô 12 (cam kết của người xuất khẩu). Doanh nghiệp ghi VIETNAM sau cụm "produced in", ghi nước nhập khẩu ở dòng importing country, rồi điền địa điểm, ngày và chữ ký của người đã đăng ký trong hồ sơ thương nhân. Ngày ký phải trước hoặc bằng ngày cấp C/O, đồng thời bằng hoặc sau ngày của các chứng từ khai trên C/O như hóa đơn, tờ khai hải quan.

Đa số hồ sơ bị trả lại hoặc bị nước nhập khẩu từ chối ưu đãi đều xuất phát từ những lỗi khá nhỏ. Một số lỗi doanh nghiệp cần lưu ý như sau:
CO form A vẫn là chứng từ hữu ích với những thị trường còn dành GSP cho Việt Nam, tuy nhiên quy định về thị trường, cơ quan cấp và cách khai thay đã có nhiều thay đổi trong năm 2026. Doanh nghiệp nên kiểm tra thị trường nhập khẩu và nơi cấp trước mỗi lô hàng, chuẩn bị chứng từ đầy đủ và khai kỹ từng ô để C/O được duyệt ngay lần đầu.
Doanh nghiệp ần xin CO form A nhanh, đúng ngay từ lần đầu? Liên hệ ngay đến InterLOG - đơn vị cung cấp dịch vụ xin C/O trọn gói, hỗ trợ nhiều form như A, B, D, E, EUR.1, AK, VK, AJ, RCEP, CPTPP...