


Năm 2026, Hải quan chính thức siết chặt quy trình kiểm tra sau thông quan, chuyển trọng tâm từ kiểm tra hồ sơ sang đối soát dữ liệu tổng thể bằng công nghệ và quản lý rủi ro. Doanh nghiệp không chỉ đối mặt với tần suất hậu kiểm cao hơn, mà còn với mức độ soi chiếu sâu hơn về BCQT, trị giá, mã HS, xuất xứ (C/O) và tính tuân thủ xuyên suốt nhiều năm. Hiểu đúng quy trình kiểm tra sau thông quan ngay từ đầu là yếu tố quyết định để tránh truy thu, xử phạt và gián đoạn hoạt động sản xuất - xuất nhập khẩu.
Trong năm 2025, các quy định mới về kiểm tra sau thông quan được đẩy mạnh và tạo ra những bước chuyển lớn trong quản lý hải quan, được kỳ vọng áp dụng chặt chẽ vào năm 2026. Việc thắt chặt không chỉ là tăng số lượng các cuộc kiểm tra mà là tăng độ chính xác nhờ công nghệ:
Đặc biệt, mới đây, Cục Hải quan đã ban hành quy trình kiểm tra sau thông quan mới giúp siết chặt các công việc quản lý nhằm tạo điều kiện thuận lợi, thúc đẩy phát triển hoạt động xuất nhập khẩu theo Quyết định 2123/QĐ-CHQ, được áp dụng từ ngày 01/2/2026. Quyết định này đưa ra các trình tự, thời hạn và trách nhiệm của các đơn vị trong hoạt động kiểm tra thông quan cần được thống nhất ra sao để khắc phục triệt để tình trạng chưa đồng đều.
.png)
Theo quyết định 2123/QĐ-CHQ, quy trình kiểm tra sau thông quan mới được nêu riêng biệt giữa hai hình thức: kiểm tra tại trụ sở cơ quan hải quan và kiểm tra tại trụ sở người khai hải quan. Cụ thể như sau:
Tại điều 10, kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan thuộc chương II quy định quy trình kiểm tra gồm 08 bước sau:
Bước 1: Đề xuất kiểm tra
Bước 2: Phê duyệt đề xuất và ban hành Quyết định
Bước 3: Xây dựng kế hoạch phân công kiểm tra tại trụ sở cơ quan hải quan
Bước 4: Tiến hành kiểm tra
Bước 5: Báo cáo kết quả kiểm tra (trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi kết thúc kiểm tra)
Bước 6: Thông báo kết quả kiểm tra (trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra)
Bước 7: Rà soát các vi phạm tương tự vừa được kết luận và kiểm tra (trong thời hạn 05 năm kể từ ngày đăng ký làm tờ khai hải quan).
Bước 8: Xử lý kết quả kiểm tra.
Tại điều 11, kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan thuộc chương III quy định quy trình kiểm tra gồm 09 bước sau:
Bước 1: Đề xuất kiểm tra
Bước 2: Phê duyệt đề xuất, ban hành Quyết định kiểm tra sau thoogn quan
Bước 3: Xây dựng kế hoạch phân công kiểm tra tại trụ sở người khai hải quan
Bước 4: Tiến hành kiểm tra
Bước 5: Báo cáo kết quả kiểm tra (trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi kết thúc kiểm tra)
Bước 6: Dự thảo kết quả kiểm tra (trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra)
Bước 7: Giải trình của người khai hải quan (trong vòng 10 ngày sau khi kết thúc kiểm tra)
Bước 8: Kết luận kiểm tra sau thông quan
Bước 9: Xử lý kết quả kiểm tra
.png)
Trên thực tế, phần lớn các cuộc kiểm tra sau thông quan không bắt đầu từ nghi ngờ gian lận, mà xuất phát từ những sai lệch nhỏ, lặp lại nhiều năm trong BCQT. Khi dữ liệu được đối soát tự động, các sai sót này nhanh chóng trở thành tín hiệu rủi ro.
Các lỗi thường gặp gồm:
.png)
Trước xu hướng Hải quan siết chặt kiểm tra sau thông quan năm 2026, doanh nghiệp cần chuyển sang quản trị rủi ro chủ động. Giải pháp hiệu quả nằm ở việc kiểm soát dữ liệu trước khi Hải quan kiểm tra, thay vì xử lý bị động khi đoàn hậu kiểm đã xuống doanh nghiệp:
1 - Tra soát BCQT trước khi nộp để phát hiện rủi ro sớm
Doanh nghiệp cần rà soát toàn bộ chuỗi nhập - xuất - tồn, định mức, mã HS, trị giá và dữ liệu thuế nội địa nhằm phát hiện các chênh lệch có thể bị hệ thống Hải quan gắn cờ. Việc tra soát độc lập trước nộp giúp giảm đáng kể nguy cơ bị đưa vào diện hậu kiểm chuyên sâu.
2 - Chuẩn hóa BCQT theo dữ liệu thực tế sản xuất, không chỉ theo sổ sách
BCQT cần phản ánh đúng vận hành tại nhà máy: quy trình sản xuất, tỷ lệ hao hụt, phế liệu, bán thành phẩm. Trong bối cảnh Hải quan tăng cường hậu kiểm tại trụ sở doanh nghiệp, việc “đúng trên giấy nhưng lệch ngoài thực tế” là rủi ro lớn nhất.
3 - Rà soát hồ sơ xuất xứ và điều kiện hưởng ưu đãi FTA
Doanh nghiệp đã và đang hưởng ưu đãi thuế cần kiểm tra lại tính nhất quán giữa C/O, nguồn nguyên liệu, định mức và BCQT. Đây là nhóm nội dung thường bị truy ngược nhiều năm trong các cuộc hậu kiểm 2026.
4 - Nâng cao năng lực nội bộ về BCQT và hậu kiểm
Việc đào tạo đội ngũ XNK - kế toán - sản xuất giúp doanh nghiệp hiểu rõ bản chất BCQT, nhận diện sớm sai sót và chủ động xử lý trước khi cơ quan Hải quan vào cuộc. Với các doanh nghiệp chưa đủ nguồn lực hoặc nguồn lực sẵn có chưa đủ chuyên sâu, việc đăng ký tham gia đào tạo BCQT thực hành giải pháp tối ưu để giảm rủi ro hệ thống.
5 - Sử dụng dịch vụ tra soát hoặc làm BCQT chuyên sâu khi cần thiết
Doanh nghiệp muốn tối ưu nên ưu tiên sử dụng dịch vụ làm BCQT trọn gói của các đơn vị uy tín, có kinh nghiệm chuyên sâu bên ngoài nhằm đảm bảo độ chính xác của báo cáo cũng như kiểm soát rủi ro trước khi bị hậu kiểm, thay vì xử lý bị động khi Hải quan đã vào làm việc.
.png)
InterLOG là đơn vị cung cấp dịch vụ Đào tạo và làm Báo cáo quyết toán Hải quan uy tín, chuyên sâu với đội ngũ chuyên gia 15 - 20 năm kinh nghiệm trực tiếp tra soát giúp doanh nghiệp phát hiện sai lệch trước khi Hải quan kiểm tra. Chương trình đào tạo 80% thực hành trên chính số liệu doanh nghiệp, bám sát tình huống hậu kiểm thực tế. Đây là giải pháp phù hợp cho doanh nghiệp muốn chủ động tuân thủ, hạn chế truy thu và xử phạt trong giai đoạn hậu kiểm ngày càng siết chặt.
Năm 2026 đánh dấu giai đoạn quy trình kiểm tra sau thông quan được thực hiện chuyên sâu, dựa trên dữ liệu và thực tế sản xuất. Doanh nghiệp không chuẩn hóa BCQT và kiểm soát rủi ro từ sớm sẽ dễ bị truy thu, xử phạt khi Hải quan hậu kiểm. Chủ động rà soát, đào tạo và chuẩn bị BCQT bài bản là cách tối ưu để không bị động trong bối cảnh này.