


Thuế xuất nhập khẩu là một trong những khoản chi phí quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành và hiệu quả kinh doanh. Việc nắm rõ cách tính thuế nhập khẩu - xuất khẩu không chỉ giúp doanh nghiệp/ cá nhân tuân thủ đúng quy định pháp luật mà còn chủ động trong việc dự toán chi phí, tối ưu dòng tiền và hạn chế rủi ro phát sinh trong hoạt động thương mại. Trong bài viết dưới đây, InterLOG sẽ hướng dẫn 3 cách tính thuế xuất nhập khẩu kèm ví dụ minh họa dễ hiểu, giúp bạn áp dụng nhanh vào thực tế.
Hiện có 3 phương pháp tính thuế xuất khẩu - nhập khẩu hàng hóa là: Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm (%), tính thuế tính thuế tuyệt đối và tính thuế hỗn hợp. Tùy vào loại hàng hóa, chính sách thuế của mặt hàng đang kinh doanh mà doanh nghiệp/ cá nhân áp dụng cách tính phù hợp. Cụ thể:
Việc xác định số tiền thuế nhập khẩu - xuất khẩu với hàng hóa áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm sẽ căn cứ vào số lượng đơn vị, trị giá tính thuế và thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%) của từng mặt hàng tại thời điểm tính thuế.
Công thức như sau:
Thuế nhập khẩu phải nộp | = | Số lượng hàng hóa nhập khẩu | x | Trị giá thuế trên mỗi đơn vị | x | Thuế suất thuế nhập khẩu |
Trong đó:
Trị giá tính thuế trên mỗi đơn vị hàng là trị giá theo quy định của Luật hải quan.
Thuế suất hàng xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại biểu thuế xuất khẩu. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu sang nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi về thuế xuất khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam thì thực hiện theo các thỏa thuận này.
Thuế suất với hàng nhập khẩu gồm thuế suất suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường.
Ví dụ: Một doanh nghiệp may mặc trong nước nhập khẩu vải và tính thuế theo phương pháp tỷ lệ phần trăm. Số lượng nhập khẩu là 100.000 mét vải cotton, trị giá tính thuế trên mỗi đơn vị hàng là: 130.000 VNĐ/mét và mức thuế suất là 12%.
Áp dụng công thức, ta có: Tiền thuế phải nộp = 100.000 (mét) x 130.000 (VNĐ/ mét) x 12% = 1.560.000.000 VNĐ.

Cách tính thuế nhập khẩu - xuất khẩu theo mức tuyệt đối là việc ấn định số tiền thuế nhất định trên một đơn vị hàng hóa. Số tiền thuế phải nộp đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối sẽ căn cứ vào lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu và mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa tại thời điểm tính thuế.
Công thức là:
Thuế nhập khẩu phải nộp | = | Số lượng hàng hóa nhập khẩu | x | Mức thuế tuyệt đối trên mỗi đơn vị |
Ví dụ: Một doanh nghiệp xuất khẩu trà với khối lượng là 3.000kg, giả sử mức đóng thuế tuyệt đối là 1.500 VNĐ/ kg trà.
Áp dụng công thức, ta có: Tiền thuế phải nộp = 3.000 (kg) x 2.000 (VNĐ/ kg) = 4.500.000 VNĐ.
Đây là phương pháp kết hợp giữa phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm và phương pháp tính thuế tuyệt đối. Với mặt hàng áp dụng thuế hỗn hợp, số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu được xác định là tổng số tiền thuế theo tỷ lệ phần trăm và số tiền thuế tuyệt đối - theo quy định tại khoản 1 Điều 5 và khoản 1 Điều 6 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13.
Công thức là:
Thuế nhập khẩu phải nộp | = | Thuế nhập khẩu phải nộp đối với hàng hóa tính thuế theo tỷ lệ % | + | Thuế nhập khẩu phải nộp đối với hàng hóa tính thuế tuyệt đối |
Ví dụ: Một doanh nghiệp nhập khẩu 100 chiếc laptop đời mới với giá là 20.000.000 VNĐ/ chiếc. Giả sử mức thuế tuyệt đối là 100.000 VNĐ/ chiếc và tỷ lệ thuế theo phần trăm là 5% giá trị hàng hóa.
Áp dụng công thức, ta có:
Giá trị hàng hóa = 100 (chiếc) x 20.000.000 VNĐ/ chiếc = 2.000.000.000 VNĐ.
Số tiền thuế theo tỷ lệ phần trăm = 2.000.000.000 (VNĐ) x 5% = 100.000.000 VNĐ.
Số tiền thuế tuyệt đối = 100 (chiếc) x 100.000 (VNĐ/ chiếc) = 10.000.000 VNĐ.
Suy ra số tiền thuế hỗn hợp = 100.000.000 + 10.000.000 = 110.000.000 VNĐ.

Theo quy định tại Điều 35 Thông tư 38/2015/TT-BTC, thời điểm tính thuế xuất nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Điều này nghĩa là thuế sẽ được xác định dựa trên thông tin khai báo tại thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ, bao gồm giá trị hàng hóa, xuất xứ, số lượng và loại thuế áp dụng.
Lưu ý, trong trường hợp người nộp thuế kê khai và tạm tính thuế trên tờ khai hải quan giấy trước ngày đăng ký tờ khai chính thức, các thông tin này chỉ có giá trị tham khảo. Nếu tỷ giá tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan khác với tỷ giá đã sử dụng trước đó, cơ quan hải quan sẽ tính lại số thuế phải nộp theo tỷ giá áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai.

Bên cạnh tìm hiểu công thức tính thuế, nhằm tránh gặp phải những rủi ro không đáng có về thuế trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp/ cá nhân cần lưu ý một số điều sau:
Để đảm bảo số thuế phải nộp đúng theo quy định pháp luật, người nộp thuế cần căn cứ vào hệ thống văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành như: Luật Thuế Xuất Khẩu, Thuế Nhập Khẩu năm 2016; Nghị định 134/2016/NĐ-CP và Nghị định 18/2021/NĐ-CP.
Trong trường hợp có hợp đồng mua bán và đầy đủ chứng từ hợp lệ, đáp ứng điều kiện theo quy định, giá tính thuế sẽ được xác định theo mức giá ghi trong hợp đồng. Mức giá này phải đáp ứng các điều kiện về tính trung thực, khách quan và phù hợp với bản chất giao dịch thương mại theo quy định pháp luật.
Nếu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không theo hình thức mua bán thông thường (ví dụ: hàng biếu tặng, hàng viện trợ có hoàn trả, hàng luân chuyển nội bộ…), hoặc giá ghi trong hợp đồng thấp bất thường so với giá tối thiểu thực tế tại cửa khẩu, thì khi đó, giá tính thuế sẽ được xác định theo bảng giá, cơ sở dữ liệu giá hoặc phương pháp xác định giá do Chính phủ và cơ quan hải quan ban hành, nhằm đảm bảo việc thu thuế đúng và đủ, tránh gian lận về giá.
Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam. Trong trường hợp giá giao dịch được ghi bằng ngoại tệ thì người nộp thuế phải quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá tính thuế do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm xác định nghĩa vụ thuế.
Như vậy, việc xác định đúng giá tính thuế không chỉ giúp quá trình tính thuế được chính xác mà còn hạn chế rủi ro bị ấn định sai mức thuế hoặc bị phạt/ truy thu thuế sau thông quan. Doanh nghiệp, cá nhân nên kiểm tra kỹ hồ sơ, chứng từ và tuân thủ đúng các quy định về thuế để đảm bảo hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra thuận lợi và nhanh chóng.
Trong quá trình tìm hiểu phương pháp tính thuế xuất nhập khẩu, nhiều người cũng có một số băn khoăn như:
Khi tính thuế xuất nhập khẩu, ngoài áp dụng đúng công thức, bạn cần quan tâm đến các yếu tố:
Phân loại hàng hóa: Xác định đúng mã HS để áp thuế suất chính xác.
Xuất xứ hàng hóa: Xác định nguồn gốc để áp thuế suất ưu đãi, FTA hoặc thuế suất thông thường.
Chính sách miễn, giảm và ưu đãi thuế: Kiểm tra xem hàng hóa có thuộc diện miễn hoặc giảm thuế không.
Các khoản phí khác: Như lệ phí hải quan, chi phí lưu kho, lưu bãi hoặc bảo quản hàng hóa,... tùy theo quy định.
Không phải tất cả hàng nhập khẩu đều chịu thuế. Một số mặt hàng được miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật, ví dụ như hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng quá cảnh, hàng nhập khẩu vào khu phi thuế quan sử dụng nội bộ… Việc nắm rõ danh mục hàng miễn, giảm thuế giúp bạn lên kế hoạch nhập hàng hiệu quả và tối ưu chi phí.
Có. Cá nhân khi nhập khẩu hàng hóa sẽ phải nộp thuế nếu số lượng hoặc giá trị hàng vượt mức miễn thuế theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, cá nhân cũng phải thực hiện kê khai hải quan đầy đủ và tuân thủ các quy định về thuế để tránh vi những rủi ro dẫn đến bị truy thu, xử phạt về thuế sau này.
Hy vọng những thông tin trên đã giúp doanh nghiệp/ cá nhân nắm được cách tính thuế nhập khẩu - xuất khẩu. Nhìn chung, mức thuế xuất nhập khẩu không chỉ dựa vào một biểu thuế cố định mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như loại hàng hóa, thuế suất, quy định hải quan… Do đó để hạn chế rủi ro sai sót, doanh nghiệp/ cá nhân nên cân nhắc hợp tác cùng đơn vị logistics để hỗ trợ tính thuế và thực hiện các thủ tục hải quan toàn diện.
InterLOG - Đối tác tư vấn thuế và hải quan toàn diện, đáng tin cậy Thành lập vào năm 2005, đến nay, InterLOG đã có hơn 20 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực logistics và khai báo hải quan. Trong nhiều năm qua, Công ty đã, đang đồng hành, hỗ trợ khách hàng cá nhân, doanh nghiệp trong các hoạt động:
![]() |