Hotline (028) 39435899
Ngôn ngữ
flag enflag vi
interlogistics logo

Giá cước vận chuyển hàng hóa đường hàng không quốc tế

Tìm hiểu chi tiết bảng giá cước vận chuyển hàng hóa đường hàng không, công tính thức giá cước và các yếu tố ảnh hưởng đến cước phí. Xem ngay bài viết sau đây!

Nắm rõ các thông tin liên quan đến giá cước vận chuyển hàng hóa đường hàng không quốc tế giúp khách hàng tính toán và cân đối tốt các chi phí cho lô hàng hóa của mình. Hãy cùng InterLOG tìm hiểu chi tiết cước phí vận chuyển đường hàng không trong bài viết dưới đây!

1. Tìm hiểu các loại cước phí đường hàng không quốc tế

Giá cước vận tải hàng không là số tiền doanh nghiệp cần phải chi trả cho hãng hàng không để vận chuyển hàng hóa. Sau đây là những loại cước phí và phụ phí vận tải đường hàng không quốc tế phổ biến hiện nay. 

1.1. Cước phí

Cước thông thường (Normal Rate).

Cước tối thiểu (Minimum Rate - MR): Cước tối thiểu là mức thấp nhất phải trả cho hãng hàng không vận chuyển. Thông thường giá cước hàng hóa sẽ cao hơn mức tối thiểu. 

Cước hàng bách hóa (General Cargo Rate - GCR): Cước hàng bách hóa là mức giá cước cơ bản, không có bất kỳ ưu đãi giảm giá nào từ bên vận chuyển. Đối với những mặt hàng không có giá cước riêng sẽ dùng GCR làm cơ sở để tính cước phí. 

Cước hàng theo loại (Class Cargo Rate): Cước hàng theo loại là mức giá cước riêng cho từng loại mặt hàng. Ví dụ như hàng có giá trị (vàng, bạc,...) có cước phí là 200% so với GCR, động vật sống có cước phí là 150% so với GCR,...

Cước hàng gửi nhanh (Priority Rate): Cước hàng gửi nhanh là giá cước cho các loại hàng hóa cần được chuyển đi gấp. Cước phí sẽ cao hơn 30 - 40%, đây là mức giá cước đắt nhất trong tất cả các loại phí cước vận chuyển đường hàng không quốc tế. 

Cước container (Container Rate): Cước container là mức giá cước dành cho các loại hàng hóa đóng trong container hàng không (khác với container đường biển).

giá cước vận chuyển hàng hóa đường hàng không

Có 6 loại cước phí vận tải đường hàng không quốc tế hiện nay. 

1.2. Phụ phí

Phí D/O (Delivery Order): Phí D/O là mức phí cho lệnh giao hàng, cần phải nộp khi hàng đến sân bay. Theo đó, hãng hàng không sẽ làm D/O đề consignee xuất trình với hải quan và lấy hàng.

Phí THC (Terminal Handling Charge): Phí THC là phí bốc xếp hàng hóa từ kho và máy bay lên phương tiện vận tải.

Phí AWB (Airway): Phí AWB là biên nhận do hãng hàng không cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý được ủy quyền. Đây là bằng chứng về hợp đồng vận chuyển, tuy nhiên không phải là chứng từ sở hữu hàng hóa. Vì thế vận đơn hàng không là không thể chuyển nhượng.

Phí AMS (Automatic Manifest System): Phí AMS là loại phí truyền dữ liệu hải quan vào một số đất nước như Mỹ, Canada, Trung Quốc,...

Phí SCC (Security Charge): Phí SCC là phí soi an ninh tại sân bay, mức phí này khá thấp. 

Phí FWB (Forward Bill): Phí FWB là loại phí truyền dữ liệu thông tin một cửa quốc gia cho vận đơn chính. 

Phí FHL: Phí FHL là loại phí truyền dữ liệu thông tin một cửa quốc gia cho vận đơn phụ. 

Phí tách bill: Phí tách bill dùng trong trường hợp Forwarder gộp nhiều House Bill, ở cảng đích các công ty dịch vụ hàng hóa phải tách bill ra. 

Phí handling: Phí handling là phí bốc xếp hàng hóa từ phương tiện vận tải xuống kho hàng hóa và sắp xếp quản lý để chờ đưa hàng lên máy bay. 

2. Công thức tính giá cước vận chuyển đường hàng không quốc tế

Công thức cước phí vận tải hàng không quốc tế:

Cước hàng không = Đơn giá cước x Khối lượng tính cước.

Trong đó:

Đơn giá cước là chi phí doanh nghiệp phải trả cho mỗi đơn vị khối lượng hàng hóa. Tùy vào khối lượng hàng mà cước phí sẽ có sự thay đổi. 

Khối lượng hàng hóa được phân chia thành các nhóm sau:

  • Dưới 45kg.
  • Từ 45 đến dưới 100kg.
  • Từ 100 đến dưới 250kg.
  • Từ 250 đến dưới 500kg.
  • Từ 500 đến dưới 1000kg.

Khối lượng hàng thường được viết tắt như -45, +45, +100, +250, +500kg,...

Khối lượng tính cước là khối lượng thực tế hoặc khối lượng thể tích. Theo đó, cước phí vận tải hàng không quốc tế sẽ được tính dựa trên loại khối lượng nào có kết quả cao hơn. 

  • Khối lượng thực tế là khối lượng chính xác của hàng hóa (ví dụ: 300kg).
  • Khối lượng thể tích là loại khối lượng quy đổi từ thể tích của hàng hóa theo công thức do Hiệp hội vận tải hàng không Quốc tế - IATA quy định. Công thức khối lượng thể tích theo centimet khối là Khối lượng thể tích = Thể tích hàng : 6000.

Việc sử dụng 2 loại khối lượng kể trên là vì khả năng vận chuyển của máy bay có giới hạn. Tùy từng loại hàng hóa mà hãng hàng không chọn loại khối lượng để tính cước phí, tối đa lợi nhuận thu về. 

3. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá cước vận tải hàng hóa quốc tế

Giá cước vận chuyển hàng hóa đường hàng không quốc tế cao hay thấp sẽ tùy thuộc vào 3 yếu tố sau:

3.1. Loại hàng hóa

Đa phần hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không là loại hàng có giá trị cao. Tùy vào tính chất của hàng mà phải đóng gói cẩn thận và sắp xếp ở khoang phù hợp để bảo đảm không bị hư hỏng. Vì thế mà cước phí cũng sẽ tăng lên. 

3.2. Cách thức vận chuyển

Mỗi cách thức vận tải hàng không mà mức giá cước sẽ có sự chênh lệch. Ví dụ nếu doanh nghiệp cần vận chuyển hàng gấp thì phải sử dụng dịch vụ vận tải hàng không nhanh, phí cước cao nhiều hơn so với vận chuyển thông thường. 

3.3. Hãng hàng không vận chuyển

Mỗi hãng hàng không sẽ có bảng giá cước phí và cách tính cước khác nhau. Doanh nghiệp nên liên hệ hãng hàng không để được tư vấn giá cước và lựa chọn đơn vị vận chuyển phù hợp với khả năng tài chính.

giá cước vận chuyển hàng hóa đường hàng không

Giá cước hàng không quốc tế phụ thuộc vào loại hàng hóa, cách vận chuyển và hãng hàng không. 

4. Tại sao nên chọn InterLOG để vận chuyển hàng hóa đường hàng không quốc tế?

InterLOG là công ty chuyên cung cấp dịch vụ vận tải đường hàng không quốc tế được nhiều khách hàng tin chọn, bởi các ưu thế sau:

  • Liên doanh với Asean Cargo Gateway, InterLOG có đặc quyền vận hành các chuyến bay đến các quốc gia chiến lược ở Đông Nam Á. Nhờ đó đẩy nhanh quá trình vận chuyển quốc tế và tiết kiệm chi phí cho khách hàng.
  • Dịch vụ vận chuyển đa dạng phù hợp với nhu cầu của khách hàng như chuyển phát nhanh và vận chuyển, giao hàng tận nơi.
  • Đa dạng hàng hóa vận chuyển, InterLOG nhận vận chuyển các loại hàng hóa như thiết bị điện tử, thuốc men, thực phẩm, vàng bạc, bưu kiện,...
  • Hợp tác với các hãng hàng không uy tín như Japan Airlines, Singapore Airlines, Hong Kong Airlines,... nên hiểu rõ quy trình vận hành, đảm bảo hàng hóa vận chuyển đến đúng nơi và đúng thời gian.
  • Đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, hỗ trợ xử lý và quản lý quy trình vận chuyển hàng hóa một cách chuyên nghiệp.
  • InterLOG có hỗ trợ khách hàng thực hiện thủ tục hải quan đường hàng không, giúp việc thông quan dễ dàng và nhanh chóng. 
  • Giá cước vận chuyển hàng không quốc tế cạnh tranh và tối ưu chi phí cho khách hàng.

> Liên hệ ngay với InterLOG để được tư vấn chi tiết và nhận báo giá TẠI ĐÂY

giá cước vận chuyển hàng hóa đường hàng không

InterLOG sẵn sàng hỗ trợ doanh nghiệp vận chuyển hàng hóa nhanh chóng, hiệu quả với mức chi phí tối ưu. 

Bài viết trên là các thông tin về giá cước vận chuyển hàng hóa đường hàng không quốc tế. Nhìn chung cước phí hàng không quốc tế của mỗi loại hàng hóa sẽ khác nhau, phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Để quy trình vận chuyển hàng hóa thuận lợi hơn và tiết kiệm chi phí, doanh nghiệp nên hợp tác với công ty cung cấp dịch vụ vận tải chuyên nghiệp để được hỗ trợ một cách tốt nhất.

Tác giả: InterLOG
Chia sẻ
Đã copy link
Liên hệ với chúng tôi